fbpx

So sánh phiên bản Mazda 6 2.0 và 2.5 2020 nên chọn dòng xe nào

5 Views

Mazda 6 là một dòng xe nằm trong phân khúc hạng D, đối thủ cạnh tranh trực tiếp với “ông hoàng” Camry trong làng Toyota. Mazda 6 có hai phiên bản là 2.0 và 2.5 có mức giá chênh lệch nhau đến 200 triệu đồng. Vậy vì sao lại có sự chênh nhau như vậy? Hãy cùng so sánh Mazda 6 2.0 và 2.5 để tìm ra lời giải đáp nhé!

 Mazda 6 là dòng xe có thiết kế theo kiểu couple 4 cửa, mang không gian rộng rãi cũng những tính năng thời thượng, hai bản Mazda 6 2.0 có giá là 819.000.000 VNĐ, bản 2.5 có giá là 1.019.000.000 VNĐ.

Kích thước của Mazda 6 là 4.865 * 1.840 * 1.450 (mm), chiều dài tổng thể là 2.830 mm có khoảng sáng gầm cao là 165 mm. Đặc biệt bản 2.5 sẽ chiếm ưu thế hơn hai tiêu chí không tải và trọng tải so với Mazda 6 2.0.

mazda 6 2.5 hong xe

So sánh Mazda 6 2.0 và 2.5 về ngoại thất

Mazda 6 2.0 và 2.5 có ngoại thất giường như giống nhau.

Đèn trước sử dụng dạng LED, thông minh. Cần gạt mưa cảm biến tự động theo thời tiết và lazang 19 inch hợp kim đểu có ở 2 phiên bản. Cụm đèn khi đánh lái sẽ trước có khả năng mở rộng góc chiếu ở bản 2.0, và được nâng cấp hơn ở bản 2.5 khi được thích ứng thông minh ALH mang lại sự tiện lợi và đảm bảo sự an toàn cho người lái xe.

Dịch vụ rửa xe ô tô tại TPHCM

Nói chung thì ngoại thất ở hai phiên bản khá tương đồng nhau. Tuy nhiên về trọng lượng thì bản 2.5 sẽ nhỉnh hơn sơ với 2.0m đặc biệt là sự khác nhau về động cơ xe giữa hai phiên bản cụ thể động cơ của bả 2.5 sẽ lớn hơn với 32 mã lực cùm 50 Nm momen xoắn cực đại tương ứng với khả năng vận hành mạnh mẽ, êm ái có thể vượt qua mọi địa hình hiểm trở, khó khăn.

mazda 6 2.5 dau xe

So sánh về nội thất của Mazda 6 2.0 và 2.5

Với thiết kế là chiếc KODO mang phong cách coupe 4 cửa hiện đại hướng đến nhóm khách hàng mục tiêu là những người trẻ tuổi yêu thích sự trẻ trung, năng động, thời trang. Chính vì vậy, để đáp ứng điều đó, phần nội thất của Mazda 6 2.0 và 2.5 rộng rãi theo xu hướng thời đại. Khoảng không gian giữa các hàng ghế cũng thoáng đãng mang lại sự tiện nghi, cùng thoải mái cho hành khách trên xe.

Sử dụng chất liệu là Nappa cao cấp bao trùm lấy cabin của Mazda 6 2.5 mang lại vẻ đẹp sang trọng, đẳng cấp của dòng xe sang hạng D.

Vô lăng 3 chấu thể thao có khả năng điều chỉnh 4 hướng được bọc da cao cấp, tích hợp cùng lẫy chuyển số mang lại sự tiện dụng, dễ dàng thao tác hơn khi lái xe.

Hệ thống âm thanh của Mazda 6 2.5 gồm 11 loa “đỉnh của đỉnh” thay vì 6 loa thường ở bản 2.0 mang lại âm thanh sống động đảm bảo sự giải trí cho những hành khách yêu âm nhạc.

Màn hình hiển thị cảm ứng 7 inch ADD, hệ thống điều hòa tự động 2 vùng trước sau, nuts điều chỉnh ghế được mạ crom sang trọng, thiết kế thêm rèm chống nắng, hệ điều khiển Mazda connect kết nối USB, AUX, Bluetooth, đàm thoại rảnh tay, DVD, định vị GPS, khóa cửa thông minh đều được trang bị ở hai phiên bản 2.0 và 2.5.

Ghế lái được thiết kế chỉnh điện 8 hướng và có khả năng ghi nhớ vị trí. Dàn âm thanh 6 loa.

mazda 6 2.0

So sánh vận hàng của Mazda 6 2.0 và 2.5

Về hệ thống toàn thì cả 2 bản 2.0 và 2.5  đều được trang bị tương đối đầy đủ. Hệ thống chống bó cứng phanh ABS, phanh phân phối lực điện tử EBD, phanh trước, phanh sau, 6 túi khí an toàn, camera cảm biến lùi.

Tuy nhiên chính vì sử dụng động cơ 2.5L nên phiên bản 2.5 sẽ “ngốn” nhiên liệu nhiều hơn so với bản 2.0 của Mazda 6. Bù lại khả năng vận hành của bản 2.5 lại mạnh mẽ và êm ái hơn, phù hợp với những khách hàng yêu thích tốc độ.

Sau khi so sánh Mazda 6 2.0 và 2.5 ta thấy rằng, xét về ngoại hình và tiện nghi thì ở hai bản này đều khá giống nhau. Bản 2.5 sẽ dành hướng đến sự mạnh mẽ, tốc độ. Còn bản 2.0 sẽ hướng đến sự tiện lợi và tiết kiệm. Chính vì vậy, tùy thuộc vào nhu cầu, sở thích và kinh tế mà mỗi người có thể chọn cho mình chiếc xe phù hợp nhất. Xem thêm Toyota Yaris 1.5G CVT 2020 – cú bứt phá trên thị trường xe sedan hạng B

TOP
error: Content is protected !!

0932.662.748

Gọi ngay chuyên viên tư vấn
Chat ngay để được hỗ trợ Chat hỗ trợ
Chat hỗ trợ - Click Ngay